Báo giá


Bảng báo giá màng chống thấm HDPE các quy cách phổ biến

Báo giá màng chống thấm HDPE

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm màng chống thấm cùng các mức giá khác nhau. Tuy nhiên, sản phẩm vải địa kỹ thuật sẽ có giá thành khá cao nên quý khách cần tham khảo thông tin rõ ràng trước khi quyết định chọn mua để tránh trường hợp mua hàng kém chất lượng.

Chất lượng luôn đi đôi với giá tiền. Do đó, khi so sánh giá thì quý khách cần so sánh sản phẩm có cùng thông số kỹ thuật hoặc ít nhất là có cùng độ dày để mang tính khách quan và chính xác.

Màng chống thấm HDPE dày 0.5mmMost Popularvnđ33000

MUA NGAY

Màng chống thấm HDPE dày 0.75mmVNĐ48000

MUA NGAY

Màng chống thấm HDPE dày 1.5mmVNĐ96000

MUA NGAY

Màng chống thấm HDPE dày 2.0 mmVNĐ127000

MUA NGAY

Vậy thi công như thế nào?

Quy trình thi công màng chống thấm HDPE

Để đảm bảo màng chống thấm HDPE đến tay khách hàng trong điều kiện tốt nhất, Công Ty Tiến Huệ tuân thủ quy trình như sau:

Khảo Sát Công Trình và Chuẩn Bị Mặt Bằng

  • Trước tiên, team kỹ thuật của chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát tại công trình , đánh giá hiện trạng và yêu cầu cụ thể của dự án. Sau đó, làm sạch mặt bằng, loại bỏ rác thải, các vật sắc nhọn có thể làm hư hỏng màng.

Lắp Đặt Lớp Lót Bảo Vệ (Nếu Cần)

  • Lớp lót vải địa kĩ thuật (geotextile) sẽ được trải trước khi lắp đặt màng chống thấm HDPE để giảm ma sát và bảo vệ màng khỏi các tác động cơ học trong quá trình sử dụng.

Trải Màng HDPE

Màng HDPE được trải phẳng ra cẩn thận, không bị gấp nếp, nhăn nhàu. Tại các mối nối, trừa ra tầm 10-15cm nhằm dự phòng cho hao hụt màng.

Hàn Mối Nối Bằng Máy Hàn Nhiệt

  • Hàn mối nối là bước quan trọng nhất trong thi công màng chống thấm HDPE.  Máy hàn nhiệt chuyên dụng sẽ được sử dụng để đảm bảo các mối nối khít chặt, không bị hở dẫn đến rò rỉ nước sau này.

Kiểm Tra và Nghiệm Thu

  • Sau khi thi công, đội ngũ kỹ thuật sẽ kiểm tra lại toàn bộ công trình để đảm bảo không có lỗi kỹ thuật. Nếu phát hiện vấn đề, chúng tôi sẽ khắc phục ngay lập tức trước khi bàn giao.

Hoàn Thiện và Bảo Vệ

Chúng tôi cam kết bàn giao công trình hoàn thiện trong điều kiện tốt nhất. Đồng thời chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp bảo vệ màng để tránh tác động của môi trường trước khi đưa vào sử dụng thực tiễn.

Tất cả sản phẩm Tiến Huệ cung cấp đều được nhập khẩu từ Solmax Thái Lan. Solmax là một tập đoàn vải địa kỹ thuật lớn nhất thế giới hơn 40 năm phát triển. Hiện nay thương hiệu và chất lượng của Solmax đã mở rộng toàn cầu và đóng góp trong nhiều lĩnh vực chính yếu như công nghiệp, nông nghiệp, xử lý môi trường…

  • Độ dày đa dạng từ 0.5mm – 2.0mm.
  • Tỷ trọng hàm lượng nhựa là 97.5% và Carbon là 2.5%
  • Độ giãn biến dạng tối thiểu: 13%
  • Độ giãn dài tối thiểu: 700%
  • Hệ số thấm cực nhỏ, đạt 1×10 – 14cm/giây
  • Kháng chọc thủng và chống lão hóa tốt, độ bền có thể lên đến 25 năm
Độ dày/ Thickness (mm) 0.5 0.75 1.00 1.5 2.0
Độ dày tối thiểu/ Minimum thickness (mm) 0.45 0.68 0.90 1.35 1.80
Tỷ trọng/ Density (g/cm3) 0.94 >=0.94 >=0.94 >=0.94 >=0.94
Lực biến dạng/ Strength at Yield (kn/m) 6.7 11 15 22 29
Lực kéo đứt/ Strength at Break (kn/m) 13 20 27 40 53
Độ giãn biến dạng/ Elongation at Yield (%) 13 13 13 13 13
Độ giãn dài/ Elongation at Break (%) 600 700 700 700 700
Kháng xé/ Tear Resistance (N) 54 93 125 187 249
Kháng xuyên/ Puncture Resistance (N) 120 240 320 480 640
Hàm lượng Carbon/ Black Carbon content (%) 2.0-3.0 2.0-3.0 2.0-3.0 2.0-3.0 2.0-3.0
Độ phân tán/ Carbon Dispersion cat1/cat.2 cat1/cat.2 cat1/cat.2 cat1/cat.2 cat1/cat.2
Khổ rộng cuộn/ Width (m) 7.10 7.00 7.00 7.00 7.00
Chiều dài cuộn/ Length (m) 420 280 210 140 105
Diện tích cuộn/ Area (m2) 2.982 1.960 1.470 980 735

Bảng báo giá màng chống thấm HDPE giúp bạn ước tính chi phí vật tư theo độ dày trước khi chọn giải pháp cho hồ nuôi, hồ chứa, hầm biogas hoặc công trình xử lý nước thải. Mức tham khảo hiện nay dao động từ 14.000–17.000 đồng/m² với màng dày 0,3 mm đến 88.000–105.000 đồng/m² với loại 2,0 mm; chi phí hàn, trải màng và vận chuyển thường cần tính riêng.

Màng HDPE là gì và giá cả vật tư cụ thể được tính như thế nào?

báo giá nhân công thi công màng chống thấm hdpe

Màng HDPE là vật liệu nhựa kỹ thuật dạng tấm hoặc cuộn, được dùng để tạo lớp ngăn nước và chất lỏng cho công trình. Giá không chỉ phụ thuộc vào độ dày; quy cách cuộn, khối lượng cần mua, vị trí công trình và yêu cầu thi công cũng ảnh hưởng đến tổng báo giá màng chống thấm HDPE.

Thành phần và đặc tính giá màng chống thấm

bảng báo giá màng chống thấm hdpe

Màng chống thấm HDPE (polyethylene mật độ cao) thường được sản xuất từ khoảng 97,5% hạt nhựa nguyên sinh và 2,5% phụ gia, gồm carbon đen, chất kháng tia cực tím và chất ổn định nhiệt. Những thành phần này góp phần tạo nên khả năng chịu tác động môi trường và độ bền của vật liệu.

Vật liệu có tính trơ hóa học cao, không dễ bị ăn mòn bởi axit hoặc kiềm, đồng thời có độ bền kéo và khả năng kháng xuyên thủng tốt. Hệ số thấm được nêu trong dữ liệu chuyên ngành là khoảng 10⁻¹² đến 10⁻¹⁶ cm/s, cho thấy khả năng ngăn thấm rất cao khi màng và các mối nối được thi công đúng cách.

Tuổi thọ có thể đạt trên 25 năm trong điều kiện thi công phù hợp. Đây là mức tham khảo, không phải cam kết cho mọi công trình: nền lót, cách bảo vệ bề mặt, chất lượng mối hàn và điều kiện sử dụng đều có thể tác động đến thời gian vận hành thực tế.

Độ dày, khổ rộng và cách quy đổi zem

Các độ dày phổ biến nằm trong khoảng 0,25–3,0 mm. Trong giao dịch, độ dày thường được gọi theo đơn vị zem: chẳng hạn 0,3 mm là 3 zem, 1,0 mm là 10 zem. Khi hỏi báo giá, nên ghi rõ độ dày tính bằng milimét để tránh nhầm quy cách.

Khổ rộng thường khoảng 6–8 m, tùy nhà sản xuất. Màng được đóng dạng cuộn; chiều dài cuộn thay đổi theo độ dày. Ví dụ, màng 0,3 mm có thể có cuộn dài khoảng 100–250 m, còn cuộn màng 2,0 mm có thể dài khoảng 105 m. Những số liệu này là ví dụ quy cách, không thay thế xác nhận tồn kho của nhà cung cấp.

Riêng loại 1 mm và 2 mm cần phân biệt như thế nào?

báo giá màng chống thấm hdpe

Với báo giá màng chống thấm HDPE dày 1 mm, khoảng tham khảo là 45.000–55.000 đồng/m². Với loại 2 mm, mức tham khảo là 88.000–105.000 đồng/m². Chênh lệch giữa các mức trong mỗi nhóm có thể liên quan đến nguồn hàng, nhãn hiệu và điều kiện cung cấp; dữ liệu hiện có không xác định một nguyên nhân cố định cho từng mức giá.

Khi nhận báo giá, quý khách hàng có thể cung cấp thông tin chi tiết mong muốn như sau:

  • Độ dày danh định và thương hiệu màng.
  • Khổ rộng, chiều dài cuộn và diện tích tính giá.
  • Đơn giá đã gồm hay chưa gồm vận chuyển.
  • Phần thi công được tính riêng hay gộp vào giá vật tư.
  • Cách nghiệm thu và phạm vi xử lý mối nối.

Đặc biệt, không nên chỉ so sánh con số trên mỗi mét vuông. Nếu một bên báo vật tư đơn thuần còn bên kia đã gồm hàn và trải, tổng tiền và phạm vi công việc khác nhau.

Ước tính chi phí thi công ngân sách dự chi phù hợp

báo giá màng chống thấm hdpe

Mức tham khảo cho nhân công và máy móc hàn nhiệt là khoảng 3.500–4.500 đồng/m²; nhân công trải màng khoảng 3.000 đồng/m². Cần hỏi rõ hai khoản này được tính tách biệt hay có gói kết hợp, cũng như có bao gồm việc kiểm tra mối hàn hay không.

Có thể dự toán sơ bộ theo công thức:

Tổng dự toán = diện tích tính tiền × (đơn giá màng + đơn giá hàn + đơn giá trải) + vận chuyển và các khoản phát sinh được xác nhận

Ví dụ, nếu công trình sử dụng màng 1 mm, có thể lấy khoảng giá vật tư 45.000–55.000 đồng/m², cộng mức tham khảo hàn 3.500–4.500 đồng/m² và trải khoảng 3.000 đồng/m² để lập ngân sách ban đầu. Đây chỉ là phép cộng các mức tham khảo, chưa phải báo giá trọn gói; chưa tính vận chuyển hoặc hạng mục khác nếu có.

Cách chọn màng và tổ chức thi công

bảng báo giá màng chống thấm hdpe

Chọn màng đúng quy cách trước, sau đó mới tính diện tích cuộn và phương án nối. Quy trình thi công cần chuẩn bị nền, bảo vệ màng, hàn kín và kiểm tra mối nối; chỉ nhìn đơn giá vật liệu sẽ không đủ để đánh giá chất lượng công trình.

Chọn độ dày theo loại công trình

thi công màng hdpe

Màng HDPE được sử dụng trong nông nghiệp, môi trường, công nghiệp và xây dựng. Các ứng dụng phổ biến gồm lót hồ nuôi tôm, hồ cá, hồ chứa nước tưới tiêu; lót đáy hoặc phủ bãi rác công nghiệp; làm lớp lót cho hầm biogas, hồ xử lý nước thải, bể hóa chất, hồ chứa bùn thải, nền móng nhà xưởng, đê đập và kênh mương thủy lợi.

Không nên chọn độ dày chỉ vì muốn giảm chi phí trên mỗi mét vuông. Cần xác định mục đích sử dụng, điều kiện nền, khả năng có vật sắc nhọn và yêu cầu của thiết kế hoặc đơn vị tư vấn. Dữ liệu tham khảo không cung cấp bảng quy đổi giữa từng loại công trình và độ dày bắt buộc; do đó, không thể kết luận một độ dày cụ thể phù hợp cho mọi hồ hay bể.

Nếu công trình có yêu cầu kỹ thuật riêng, hãy đối chiếu hồ sơ thiết kế trước khi mua. Với công trình không có thiết kế chi tiết, nên cung cấp thông tin về mục đích sử dụng và mặt bằng để nhà cung cấp hoặc đơn vị thi công tư vấn đúng phạm vi, thay vì tự chọn theo bảng giá.

Tính diện tích và khổ cuộn trước khi đặt hàng

Diện tích màng cần mua không phải lúc nào cũng bằng diện tích mặt bằng nhìn từ trên xuống. Với hồ có thành dốc hoặc taluy, cần tính cả đáy, mái và phần màng đưa vào rãnh neo. Bản vẽ kích thước hoặc số đo thực tế nên được gửi cho đơn vị thi công để họ kiểm tra trước khi chốt số lượng cuộn.

Khổ cuộn phổ biến khoảng 6–8 m, nên cách chia tấm và hướng trải có thể ảnh hưởng đến số lượng mối hàn. Chồng mép khi hàn cũng cần được tính đến khi bố trí vật liệu. Đừng tự lấy diện tích hồ nhân đơn giản với giá mà không hỏi bên thi công cách họ tính phần taluy, neo và hao hụt do bố trí tấm.

Trước khi đặt cọc, hãy yêu cầu xác nhận bằng văn bản về diện tích cung cấp, quy cách từng cuộn và phương án xử lý các vị trí đặc biệt. Việc này giúp hạn chế tình trạng thiếu màng hoặc phát sinh thêm mối nối ngoài dự kiến.

Kinh nghiệm đọc báo giá từ kỹ sư công ty Tiến Huệ

bao gia màng chống thấm hdpe 0.25mm

Báo giá hữu ích phải cho biết rõ loại màng, khối lượng, phần việc thi công và điều kiện vận chuyển. Khi các mục được tách bạch, bạn có thể so sánh tổng chi phí thay vì chọn nhầm báo giá có đơn giá thấp nhưng phạm vi cung cấp hạn chế.

Kiểm tra bảng báo giá trước khi ký hợp đồng mua bán

Nên yêu cầu báo giá thể hiện tối thiểu các nội dung sau:

  • Thông tin vật tư: Thương hiệu, độ dày, khổ rộng và chiều dài cuộn.
  • Đơn vị tính: Giá tính theo mét vuông, cuộn hay hình thức khác; diện tích quy đổi cụ thể.
  • Phạm vi công việc: Cung cấp màng, vận chuyển, trải màng, hàn nhiệt và kiểm tra mối hàn.
  • Các khoản chưa bao gồm: Chi phí nào có thể phát sinh và điều kiện áp dụng.
  • Cơ sở nghiệm thu: Phương pháp kiểm tra mối hàn và cách xác nhận khối lượng thực tế.

Nên ưu tiên hỏi báo giá trọn gói vật tư và thi công, nhưng vẫn yêu cầu tách từng hạng mục. Cách trình bày này giúp bạn biết mình trả tiền cho vật tư nào, nhân công nào và thiết bị nào, đồng thời dễ đối chiếu khi có thay đổi về diện tích hoặc tiến độ.

Những sai lầm phổ biến thường gặp

Một lỗi phổ biến là chọn màng chỉ theo giá thấp nhất mà không xác minh nguồn gốc và quy cách. Vật liệu trôi nổi, không rõ xuất xứ có thể khiến người mua khó kiểm tra thông số và tăng rủi ro cho công trình. Hãy yêu cầu thông tin thương hiệu, độ dày và quy cách cuộn phù hợp với nội dung báo giá.

Lỗi khác là cộng giá vật tư với một khoản nhân công chung nhưng không biết khoản đó bao gồm trải, hàn hay kiểm tra. Mức tham khảo hàn nhiệt 3.500–4.500 đồng/m² và trải khoảng 3.000 đồng/m² là hai khoản cần hỏi rõ cách tính; không nên mặc định một khoản đã bao gồm khoản còn lại.

Cuối cùng, không nên bỏ qua nền và lớp bảo vệ. Quy trình chuẩn có bước đầm nén mặt bằng và trải vải địa kỹ thuật để bảo vệ màng. Nếu bỏ qua khâu chuẩn bị hoặc không kiểm tra mối hàn, so sánh giá vật liệu đơn thuần sẽ không phản ánh đầy đủ chất lượng giải pháp.

Chọn phương án theo quy mô và nhu cầu sử dụng

bảng báo giá màng chống thấm hdpe

Phương án phù hợp phụ thuộc vào mục đích công trình, yêu cầu kỹ thuật và phạm vi dịch vụ cần mua. Hãy dùng bảng giá để lập dự toán ban đầu, rồi xác nhận lại giá vật tư, nhân công và vận chuyển theo địa điểm, thời điểm đặt hàng.

Hồ nuôi thủy sản và hồ chứa nước

Với hồ nuôi tôm, cá hoặc hồ chứa nước tưới, cần xác định kích thước đáy, chiều sâu, mái taluy và vị trí rãnh neo. Đây là cơ sở để tính diện tích lót và bố trí các dải màng. Khổ cuộn thường khoảng 6–8 m, nhưng phương án chia tấm cụ thể cần phù hợp với hình dạng hồ và điều kiện thi công.

Khi hỏi giá, hãy nêu rõ mục đích hồ, kích thước và yêu cầu độ dày nếu đã có thiết kế. Nếu chưa có chỉ định kỹ thuật, không nên chọn độ dày chỉ theo mức giá thấp trong bảng. Hãy đề nghị bên thi công giải thích cơ sở đề xuất, cách xử lý mép neo và cách nghiệm thu các mối hàn.

Hồ xử lý nước thải, hầm biogas và công trình công nghiệp

Ở hồ xử lý nước thải, hầm biogas hoặc bể chứa, cần mô tả rõ loại công trình và các chi tiết như đường ống, chân cột hay điểm giao nhau. Đây là những vị trí có thể cần hàn đùn hoặc giải pháp xử lý riêng; nếu chỉ tính đơn giá màng theo diện tích phẳng, báo giá có thể chưa phản ánh hết công việc.

Với công trình chứa hóa chất hoặc bùn thải, tính trơ hóa học của HDPE là một đặc tính đáng lưu ý, nhưng vẫn cần đối chiếu yêu cầu thiết kế và điều kiện sử dụng thực tế. Không nên hiểu rằng mọi loại hóa chất, mọi nồng độ và mọi điều kiện đều phù hợp chỉ dựa trên mô tả vật liệu có khả năng kháng axit, kiềm.

Chọn mua vật tư riêng hay đặt gói thi công

Nếu chỉ mua vật tư, bạn cần có người phụ trách khâu trải, hàn và kiểm tra. Giá mua có thể dễ đối chiếu hơn, nhưng phải tính thêm vận chuyển và chi phí nhân công, máy móc. Mức tham khảo hiện có cho hàn nhiệt là 3.500–4.500 đồng/m², còn nhân công trải khoảng 3.000 đồng/m².

Nếu đặt gói thi công, hãy yêu cầu tách chi phí vật tư, trải, hàn và vận chuyển để so sánh công bằng. Đơn vị thi công nên trình bày trình tự chuẩn bị nền, phương án chồng mép 10–15 cm, cách xử lý chi tiết phức tạp và phương pháp kiểm tra mối hàn. Việc lựa chọn không chỉ dựa vào tổng giá thấp nhất mà còn ở mức độ rõ ràng của phạm vi công việc và nghiệm thu.

Câu hỏi thường gặp

Giá màng chống thấm HDPE dày 1 mm hiện khoảng bao nhiêu?

Mức tham khảo cho màng HDPE dày 1 mm là 45.000–55.000 đồng/m², chưa gồm vận chuyển và thi công. Báo giá thực tế có thể khác theo thương hiệu, nguồn cung, khối lượng và thời điểm mua. Khi hỏi giá, hãy xác nhận rõ độ dày, khổ cuộn, chiều dài, đơn vị tính và việc báo giá đã gồm khoản nào. Nếu cần thi công, hãy yêu cầu tách riêng chi phí trải và hàn để dễ đối chiếu.

Báo giá màng chống thấm HDPE dày 2 mm có bao gồm thi công không?

Khoảng 88.000–105.000 đồng/m² là giá vật tư tham khảo cho màng dày 2 mm, chưa gồm vận chuyển và thi công. Chi phí hàn nhiệt được tham khảo ở mức 3.500–4.500 đồng/m², còn nhân công trải khoảng 3.000 đồng/m²; cần xác nhận với đơn vị báo giá xem họ tính riêng hay gộp hai phần này. Báo giá trọn gói nên nêu rõ vật tư, nhân công, máy móc và cách nghiệm thu mối hàn.

Quý khách đang tìm kiếm sản phẩm HDPE trung thực và đáng tin cậy?

Đội ngũ Kỹ Thuật chuyên sâu chuyên thi công các công trình lớn của Tiến Huệ sẵn sàng hỗ trợ

Liên hệ tư vấn

GỌI TƯ VẤN

0334 260 859

LIÊN HỆ
×